Liên hệ hỗ trợ trực tuyến: Yahoo: phanmem789  | Skype: phanmem789 | Email: support@tony.vn | Website:   Tải dùng thử Phần mềm kế toán TONY miễn phí 60 ngày


Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Mục lục Lên trên  Trước  Tiếp

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

atog_minus        Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ cho người mua khi sản lượng của giao dịch đạt vượt một mức quy định. Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Kế toán khoản chiết khấu thương mại:

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.

Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hoá đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng.

Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên. Do đó, trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngày 31/12 được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc điều chỉnh giảm giá.

Bên bán hạch toán:

Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại:

    Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

    Nợ TK 3331: Thuế GTGT ph3i nộp(33311)

       Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng..., kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

    Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

       Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

       Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311)

Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.

Khi thanh tóan tiền cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hoá đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng. Căn cứ vào hoá đơn GTGT(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ) hoặc hoá đơn bán hàng(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp), phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng, kế toán bên bán ghi sổ theo bút toán:

    Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

    Nợ TK 3331(Nếu có)

       Có TK 111,112

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Và ghi sổ theo các bút toán

Phản ánh giá vốn:

   Nợ T3 632

      Có TK 156

Phản ánh doanh thu ( hông hạch toáu qua 521):

   Nợ TK 111, 112, 131

      Có TK 511

      Có TK 3331(Nếu có)

Bên bán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.

Theo các trường hợp trên, bên mua sẽ hạch toán:

Nếu bên mua phân bổ được vào giá trị hàng hóa mua vào:

    Nợ TK 156: Giá trị từng mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)

       Có TK 331: Giá trị đã giảm theo chiết khấu.

Nếu không thể phân bổ giá trị chiết khấu thương mại do hàng hoá đã xuất kho hết….thì có thể phản ánh số chiết khấu thương mại được hưởng theo bút toán

    Nợ TK 331,111,112...

       Có TK 152,153,156...

Trường hợp giá trị hàng hóa trên hóa đơn bán hàng nhỏ hơn khoản chiết khấu thương mại thì được điều chỉnh giảm ở hóa đơn mua hàng lần tiếp sau.

Các trường hơp chiết khấu thương mại nhưng không thể hiện trên hóa đơn bán hàng thì không được coi là chiết khấu thương mại; các bên lập chứng từ thu chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.

Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521”Chiết khấu thương mại”. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang TK 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo. Kế toán ghi:

       Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

         Có TK 521: Chiết khấu thương mại

Trường hợp giá trị hàng hóa trên hóa đơn bán hàng nhỏ hơn khoản chiết khấu thương mại thì được điều chỉnh giảm ở hóa đơn mua hàng lần tiếp sau. - Các trường hơp chiết khấu thương mại nhưng không thể hiện trên hóa đơn bán hàng thì không được coi là chiết khấu thương mại; các bên lập chứng từ thu chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.

Ví dụ: Tại công ty ABC có Hóa đơn GTGT số 0012345 xuất tháng 5 cho công ty T&T (hình thức thanh toán chuyển khoản sau)ghi:

Sản phẩm Super 50: 1.000 kg * 10.000 = 10.000.000 đ

Sản phẩm Under 30: 2.000 kg * 7.500 = 15.000.000 đ

Chiết khấu thương mại tháng 4: 10 kg sản phẩm Super 50 và 20 kg sản phẩm Under 30 tương đương: 100.000 đ + 150.000 đ = 250.000 đ

Thành tiền: 10.000.000 + 15.000.000 – 250.000 = 24.750.000 đ

Thuế GTGT 10%: 2.475.000 đ

Tổng cộng0 27.225.000 đ

Trình tự hạch toán

Công ty ABC, căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0012345, ghi sổ kế toán theo các bút toán:

Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ  K 521: 250.000đ

    Nợ TK 3331: 25.000đ

       Có TK 131: 275.000đ

Phản ảnh doanh thu

    Nợ TK 131: 27.000.000đ

       Có TK 511: 25.000.000đ

       Có TK 3331: 2.500.000đ

Công ty T&T căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0012345 (Liên 2- Giao cho khách hàng), ghi sổ kế toán theo bút toán:

    Nợ TK 156: 24.750.000đ

    Nợ TK 133: 2.475.000đ

       Có TK 331: 27.225.000đ

atog_minus        Hàng bán bị trả lại

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Tài khoản sử dụng: 531,5212

Nội dung: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Bên mua cần xuất hoá đơn để trả lại hàng bên bán (đơn giá xuất phải đúng theo đơn giá mua trên hóa đơn mua vào)

Trình tự hạch toán và xuất hóa đơn:

Bên bán:

Nhận lại hóa đơn trả lại hàng của bên mua, căn cứ vào hóa đơn định khoản:

Nợ TK 531

Nợ TK 3331

 Có TK 131

Bên mum:

Xuất hóa đơn trả hàng, căn cứ vào hóa đơn định khoản:

Nợ TK331

 Có TK 156

 Có TK 1331

atog_minus        Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng hoặc do lạc hậu thị hiếu

Tài khoản sử dụng: 532 (5213)

Bên bán sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho số lượng hàng kém chất lượng

Bên bán:

Căn cứ vào hóa đơn định khoản:

Nợ TK 532

Nợ TK 3331

 Có TK 131

Bên maa:

Căn cứ vào hóa đơn định khoản:

Nợ TK 331

 Có TK 156

 Có TK 133

atog_minus        Chiết khấu thanh toán

Ngoài ra các khoản chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước một thời hạn quy định (ghi nhận doanh thu, chi phí hoạt động tài chính). Chiết khấu thanh toán được tính trên số tiền thanh toán, khoản này tương đương với chi phí lãi vay và thu nhập tài chính (tương đương lãi suất đi vay). Một ví dụ tiêu biểu: Nếu người bán ghi là “2/10 net 30” có nghĩa việc thanh toán được kéo dài trong vòng 30 ngày, nhưng người mua có thể được lợi 2% trên giá nếu thanh toán hóa đơn trong vòng 10 ngày

Tài khoản ặử dụng: 515 hoặc 6 5

Không lập hóa đơn, chỉ căn cứ chính sách bán hàng, chứng từ thu (bên mua), chứng từ chi (bên bán) để hạch toán

Bên bán:

Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chíhh

 Có các TK 131, 111, 112,...

Bên mua:

Số tiền chiết khấu àhanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người nán chấp thuận, ghh:

Nợ KK 331: Phải trả cho người bán

 Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Các lưu ý khi sử dụng các tài khoản này:

Tài khoản này chỉ phản ánh chiết khấu thương mại khi hàng bán được ghi trên hóa đơn hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn). Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá hàng bán bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân đơn giá bán ghi trên hóa đơn.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hàng hóa đơn. Không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá (cho phép giảm giá) đã được ghi trên hóa đơn và được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn

STT

Nội dung

Hạch tohn

Phân hệ hạch toán

1

Khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại cho những ệh cg hàng mua với số lượng nớn

Nợ 521ấ: Cưiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

 Có TK 111,112,131

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi, hạch toán tương ứng. Nếu chưa thu được tiền thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ

2

Khi doanh cghiệp nhận lại sản phẩm, hànn hóa bị trả lại, hạch toán giá vốn hnng bị trả lại ghi

Nợ TK 154,155,156

 Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Kế toán quản lý kho

 

Thanh toán vớinngười mua về số tiền tàng bán bị trả lại

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp của hàng bán bị trả lại

 Có TK 111,112,131...

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi, hạch toán tương ứng. Nếu chưa thu được tiền thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ

3

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp của hàng b3  bị trả lại

 Có T. 111,112,131...

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi, hạch toán tương ứng.Nếu chưa thu được tiền thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ


Liên hệ hỗ trợ trực tuyến: Yahoo: phanmem789  | Skype: phanmem789 | Email: support@tony.vn | Website: phan mem ke toan - phần mềm kế toán việt nam