Chức năng này cho phép định nghĩa các bút toán tự động kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, như kết chuyển chi phí, phân bổ chi phí, kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí dở dang, kết chuyển lãi lỗ, ...

Các định nghĩa bút toán này chỉ có hiệu lực cho từng kỳ kế toán do vậy mỗi kỳ phải định nghĩa lại.

định nghĩa kết chuyển tài khoản

1. Khi thực hiện kết chuyển tài khoản tại kì kế toán đầu tiên, phần mềm sẽ tự động định nghĩa các bút toán kết chuyển, người dùng tùy theo yêu cầu doanh nghiệp có thể sửa lại nếu cần.

2. Tài khoản nguồn là tài khoản bắt đầu, tài khoản được chuyển số liệu qua, không phân biệt định khoản Nợ/ Có

Tài khoản đích là tài khoản kết thúc việc kết chuyển, tài khoản nhận số liệu, không phân biệt định khoản Nợ/ Có

Mỗi tài khoản nguồn có thể kết chuyển đến 1 hoặc nhiều tài khoản đích.

3. Lưu ý thứ tự thực hiện các bút toán theo thứ tự tăng dần. Ví dụ: phải thực hiện kết chuyển từ tài khoản chi phí, doanh thu trước khi kết chuyển lãi lỗ 911 qua 421. Bằng cách đặt thứ tự thực hiện tại tài khoản nguồn, bút toán có số thứ tự nhỏ sẽ thực hiện trước. phần mềm tự động điền mỗi mã tài khoản cách nhau 5 đơn vị để người dùng có thể tùy ý thêm các bút toán vào nếu cần, tuy nhiên cần tuân thủ nguyên tắc thực hiện theo thự tự tăng dần.

4. Phần mềm cho phép thực hiện các loại kết chuyển:

  • Kết chuyển bình thường: kết chuyển hết, hoặc theo phần trăm số liệu của tài khoản nguồn tới tài khoản đích (hoặc theo phần trăm của mã kết chuyển đã chọn ở phần trước)
  • Không thực hiện: không thực hiện bút toán kết chuyển này
  • Theo phát sinh của tài khoản: kết chuyển số dư theo phần trăm phát sinh của tài khoản khác (theo dõi cùng một đối tượng). Ví dụ muốn phân bổ chi phí sản xuất chung theo số phát sinh của chi phí nguyên vật liệu tại từng phân xưởng. Thì tại mục này sẽ định nghĩa tài khoản nguồn là chi phí sản xuất chung (627 hoặc 1547), tài khoản đích là tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154 hoặc 1548). Sau đó chọn loại kết chuyển là theo số phát sinh của tài khoản, chọn tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (622 hoặc 1541). Lưu ý là tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được thiết lập là cùng theo dõi theo cùng một đối tượng là theo từng phân xưởng.

Như vậy sau khi thiết lập thì số liệu từ tài khoản chi phí sản xuất chung được kết chuyển qua tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo tỷ lệ phát sinh chi phí nguyên vật liệu tại từng phân xưởng.

tính giá thành

5. Tính năng hỗ trợ: nhấn nút Sao chép từ kỳ kế toán trước để sao chép các định nghĩa bút toán từ kỳ trước sang kỳ hiện tại.

6. Tính năng phát sinh định nghĩa cho phép người dùng sử dụng lại định nghĩa mặc định của phần mềm

Các bút toán kết chuyển cuối kì được liệt kê tại phần hướng dẫn theo nghiệp vụ - kế toán tự động

8 bước làm quen với Phần mềm Kế Toán Tony: Hướng dẫn nhanh