STT

Nội dung

Hạch toán

1

Chuyển tiền gửi ngân hàng đem đi kí quỹ kí cược ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 1388: Phải thu khác (Chi tiết: cầm cố kí quỹ kí cược ngắn hạn)

Nợ TK 244: Kí quỹ kí cược dài hạn

  Có TK112: Tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng)

2

Chuyển tiền gửi ngân hàng mua chứng khoản ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con

Nợ TK 121, 221 (2212, 2213, 2218)

  Có TK112: Tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng)

3

Trả vốn góp, trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng phúc lợi... bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

  Có TK112: Tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng)

4

Thanh toán các khoản giảm gíá hàng bán,chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại cho người mua bằng chuyển khoản

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

5

Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB dùng cho sản xuất kinh doanh bằng chuyển khoản

Nợ TK 211,217,221,241...

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

6

Trả tiền mua vật tư, hàng hóa về nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc (kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 152,153,156,157

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

7

Trả tiền mua vật tư, hàng hóa về nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc (kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)

Nợ TK 611: Mua hàng (giá chưa thuế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng( tổng giá thanh toán)

8

Chi bằng tiền gửi ngân hàng các liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác

Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang (hoặc TK631: Giá thành SX)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý KD(6421,6422)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Nợ TK 811: Chi phí khác

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ(1331)

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng( tổng giá thanh toán)

9

Chi tiền gửi trả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 311,341,315

 Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Các bước để lập chứng từ:

Ví dụ với nghiệp vụ: Ngày 15/05/2011 chuyển tiền gửi tiền vào ngân hàng (tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ABC) số tiền 35.640.000 đồng thanh toán tiền hàng cho công ty Khánh Nam khi mua lô hàng nhập kho theo hóa đơn GTGT số 0015645 ký hiệu NK/11P

Điện thoại Samsung B500; ĐG: 2.000.000; SL:7

Điện thoại NOKIA X1; ĐG:2.300.000; SL:8

Bước 1: Căn cứ vào nghiệp vụ, thực hiện nguyên tắc ưu tiên nhằm tránh trùng chứng từ. Chọn chứng từ nhập vào phù hợp. Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn những ví dụ thường gặp về những ngiệp vụ cần nhập vào chứng từ Giấy báo Nợ (những nghiệp vụ hạch toán Có TK 112). Từ đó với nghiệp vụ này người dùng sẽ chọn Phân hệ hạch toán là kế toán tiền gửi và chứng từ cần nhập là Giấy báo Nợ

Bước 2: Sau khi đã chọn được phân hệ hạch toán và chứng từ cần nhập vào phù hợp. Nhấn nút để thêm mới chứng từ.

lập giấy báo nợ

Bước 3: Phần mềm hiển thị màn hình nhập chứng từ. Thực hiện việc nhập thông tin chứng từ.

nhập thông tin chứng từ

Bước 4: Sang tab Hóa đơn nhập thông tin hóa đơn (Do có phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào).

nhập thông tin hoá đơn

Bước 5: Nhấn nút để lưu lại chứng từ

8 bước làm quen với Phần mềm Kế Toán Tony: Hướng dẫn nhanh