Kế toán quá trình cung cấp

Khái niệm.

Quá trình cung cấp (dự trữ sản xuất) là quá trình thu mua và dự trữ các loại nguyên liệu, công cụ dụng cụ và các tài sản cố định để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường và liên tục.

Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất.

Kế toán quá trình cung cấp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

  • Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theo từng chủng loại vật tư, hàng hoá, dịch vụ và TSCĐ.
  • Tính toán kịp thời, chính xác và đầy đủ giá trị thực tế của từng đối tượng mua vào, đồng thời giám sát tình hình cung cấp về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao tài sản
  • Phản ánh tình hình thanh toán với người bán

Nguyên tắc đánh giá các loại tài sản.

Đối với các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Nguyên tắc đánh giá các loại tài sản này là giá thực tế hay còn gọi là giá gốc.

  • Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tuỳ theo trường hợp được tính như sau:
  • Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế được các bên tham gia góp vốn thống nhất định giá.
  • Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài bao gồm giá mua thực tế (giá trị ghi trên hóa đơn có cả thuế nhập khẩu hoặc thuế khác cộng với các loại chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản giảm giá nếu có).

Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho, thuế bãi, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập.

  • Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể được tính theo 1 trong các phương pháp sau:
  • Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước
  • Tính theo giá thực tế bình quân thời điểm
  • Tính theo giá bình quân cuối kì.
  • Tính theo giá thực tế đích danh

Đối với các loại tài sản cố định.

Kế toán phải phản ánh cả 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định là: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.

  • Nguyên giá của TSCĐ là giá trị hình thành nên TSCĐ và được xác định như sau:
  • Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá trị trong biên bản bàn giao TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử.
  • Nguyên giá TSCĐ mua sắm gồm: giá mua và các chi phí trước khi sử dụng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chỉnh lý, chạy thử…)
  • Giá trị hao mòn của TSCĐ là số tiền đã trích khấu hao đưa vào chi phí trong quá trình sử dụng TSCĐ

Giá trị còn lại

=

Nguyên giá

-

Giá trị hao mòn

Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi, phản ánh quá trình cung cấp kế toán sử dụng các tài khoản sau:

  • Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng hoá mà đơn vị đã mua hay chấp nhận mua (đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị) nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho đơn vị. TK này có kết cấu như sau:

       Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tăng.

       Bên có: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao bán thẳng cho khách hàng.

       Dư nợ: Giá trị thực tế của hàng đang đi đường hiện có.

  • Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu tại kho của đơn vị theo giá thực tế.

       Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguyên liệu, vật liệu trong kỳ (nhập kho nguyên vật liệu theo giá thực tế).

       Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguyên liệu, vật liệu trong kỳ (xuất kho nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế)

       Dư nợ: giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho hiện có.

  • Tài khoản 153- Công cụ dụng cụ: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ công cụ dụng cụ, đồ dùng cho thuê, bao bì luân chuyển tại kho của đơn vị theo giá thực tế.

       Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế của CCDC

       Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị thực tế của CCDC

       Dư nợ: phản ánh giá trị thực tế của CCDC tồn kho hiện có.

  • Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị tồn kho và tình hình biến động nhập xuất qua kho hàng hoá trong kỳ của đơn vị. Tài khoản này được ghi chép theo kết cấu sau:

Bên nợ:

+ Giá mua của hàng hoá nhập kho trong kỳ

               + Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ.

Bên có:

               + Giá trị hàng mua xuất kho

               + Xuất hàng hoá đã mua trả lại người bán

               + Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng

               + Giá trị hàng thiếu hụt

       Dư nợ: Giá trị hàng hoá tồn kho hiện có

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Quá trình cung cấp thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: mua tài sản, thanh toán với người bán, thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình mua…

       (1) Khi được cấp vốn lưu động bằng chuyển khoản qua ngân hàng:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

(2) Khi được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh hay cổ đông bằng TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ hay tiền mặt:

Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Nợ TK 213- Tài sản cố định vô hình

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Nợ TK 111- Tiền mặt

               Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

(3) Khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 111- Tiền mặt

               Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

(4) Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho, tiền hàng chưa thanh toán:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

               Có TK 331- Phải trả cho người bán

(5) Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để mua vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

               Có TK 111- Tiền mặt

               Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

(6) Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

               Có TK 111- Tiền mặt

               Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

               Có TK 331- Phải trả cho người bán

(7) Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

               Có TK 111- Tiền mặt

               Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

(8) Trường hợp hàng đã mua đã chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng hàng đang đi trên đường:

Nợ TK 151- Hàng đang đi trên đường

               Có TK 331- Phải trả cho người bán

(9) Sang tháng, hàng đang đi đường đã về và tiến hành nhập kho:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

               Có TK 151- Hàng đang đi trên đường

       (9) Khi chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi mua hàng, đi ccông tác, đi nghỉ phép:

       Nợ TK 141- Tạm ứng

               Có TK 111- Tiền mặt

       (10) Khi thanh toán tạm ứng bằng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho hay đã trả chi phí thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

       Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

       Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

               Có TK 141- Tạm ứng

       (11) Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, mua các loại bảo hiểm…

       Nợ TK 142- Chi phí trả trước

               Có TK 111- Tiền mặt

               Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

8 bước làm quen với Phần mềm Kế Toán Tony: Hướng dẫn nhanh