Khi thực hiện lập chứng từ về kế toán tài sản cố định, phải có các thông tin liên quan danh mục khách hàng, nhân viên, tài sản cố định

  • Danh mục nhân viên

Nhập danh sách nhân viên thực hiện giao dịch liên quan đến TSCĐ

Chọn thực đơn Danh mục > Nhân viên

  • Danh mục khách hàng

Toàn bộ danh sách khách hàng (bao gồm cả nhà cung cấp) có phát sinh giao dịch mua bán TSCĐ

Chọn thực đơn Danh mục > Phân nhóm để tiến hành phân nhóm người khách hàng hay nhà cung cấp

Sau đó chọn thực đơn Danh mục > Khách hàng > Danh mục để tiến hành nhập danh sách khách hàng hay nhà cung cấp theo từng nhóm tương ứng.

  • Danh mục TSCĐ

Nhập danh sách danh mục tài sản phát sinh trong giao dịch liên quan đến TSCĐ

Chọn thực đơn Danh mục > Phân nhóm để tiến hành phân nhóm tài sản: ví dụ thuộc nhóm dùng cho hoạt động sản xuất hay quản lý

Sau đó chọn thực đơn Danh mục > Tài sản > Danh mục để tiến hành nhập danh sách tài sản theo từng nhóm tương ứng.

Hướng dẫn khai báo Danh mục tại mục hướng dẫn theo chức năng Danh mục (thêm mới một đối tượng)

Cách thức nhập danh mục tài sản. Màn hình nhập danh mục tài sản hiển thị

danh mục tài sản

Muốn thêm 1 tài sản mới:

Bước 1 Từ màn hình nhập danh mục tài sản nhấn nút

Bước 2: Nhập thông tin chung của tài sản

  • Số hiệu: Là mã tài sản có thể đặt bằng tên viết tắt của tài sản, đặt số hiệu làm sao để có thể mở rộng, thống nhất, dễ tìm kiếm...
  • Tên: Nhập tên tài sản
  • Nhóm: Đặt mã nhóm tài sản(Theo danh mục nhóm đã thiết lập trong danh mục

Bước 3: Các thông tin về khấu hao:

  • Tài khoản nguyên giá: Tùy theo loại tài sản để có tài khoản nguyên giá phù hợp. Theo Thông tư 133/2016/TT- BTC thì tài khoản nguyên giá gồm có: 2111(Nguyên giá tài sản cố định hữu hình); 2112(Nguyên giá tài sản cố định cho thuê tài chính); 2113 (Tài sản cố định vô hình).
  • Tài khoản khấu hao: Theo tài khoản nguyên giá thì tài khoản khấu hao cũng có 3 loại tương ứng gồm có: 2141(Hao mòn tài sản cố định hữu hình); 2142(Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính); 2143 (Hao mòn tài sản cố định vô hình); 2147 (Hao mòn bất động sản đầu tư)
  • Tài khoản chi phí: Tài khoản chi phí phản ánh giá tri khấu hao
  • Phương pháp khấu hao: Có thể chọn phương pháp khấu hao đường thẳng hay theo phần trăm giá trị còn lại (nhập tỷ lệ khấu hao)
  • Thời gian khấu hao:
  • Chọn thời gian khấu hao tính theo tháng, quý hay năm
  • Tổng thời gian khấu hao: Tổng thời gian sử dụng của tài sản (theo quy định khung thời gian sử dụng của bộ tài chính)
  • Thời gian khấu hao còn lại: Thời gian khấu hao còn lại kể từ lúc nhập tài sản vào phần mềm đến khi khấu hao hết (đối với những tài sản đã qua sử dụng nhập số liệu vào phần mềm)
  • Thời điểm bắt đầu tính khấu hao: Thời điểm bắt đầu tính khấu hao, chọn mốc thời gian để phần mềm tính và phân bổ vào chi phí (mốc thời gian sau khi nhập tài sản vào phần mềm)
  • Điều chỉnh thời gian khấu hao: Nếu doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ khấu hao thì có thể thay đổi tại mục Điều chỉnh thời gian khấu hao

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

  • Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định / Thời gian sử dụng

  • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:

Mức khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỉ lệ khấu hao nhanh = ( 1/ Số năm sử dụng ) x Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:

  • Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng dưới 4 năm
  • Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 4 đến 6 năm
  • Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm

8 bước làm quen với Phần mềm Kế Toán Tony: Hướng dẫn nhanh