STT

Nội dung

Hạch toán

Phân hệ hạch toán

1

Nhận vốn góp bằng TSCĐ

Nợ TK 211: TSCĐ

  Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)

2

Mua sắm TSCĐ: căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, biên bản giao nhận TSCĐ

Nợ TK 211: TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112

  Có TK 331: Phải trả cho người bán

  Có TK 341: Vay và nợ dài hạn

Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi thì nhập chứng từ vào phân hệ tương ứng. Nếu chưa trả tiền thì hạch toán vào phân hệ kế toán TSCĐ (tăng TSCĐ)

3

Mua theo hình thức trả chậm trả góp



Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD

Nợ TK 211: Nguyên giá (theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242: Chi phí trả trước-Chênh lệch giữa giá thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếu có)

  Có TK 331: Phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán)

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Định kì thanh toán tiền cho người bán

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

 Có TK 111,112: Số nợ gốc và lãi trả chậm trả góp phải trả hàng kì  

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi


Định kì tính vào chi phí số lãi trả chậm trả góp phải trả từng kì

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

 Có TK 242: Chi phí trả trước

Phân hệ kế toán tổng hợp (bút toán tổng hợp)

4

Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ biếu tặng tài sản đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD

Nợ TK 211: TSCĐ

  Có TK 711: Thu nhập khác

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Các chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản được tài trợ biếu tặng tính vào nguyên giá

Nợ TK 211: TSCĐ

  Có TK 111,112,331

Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi thì nhập chứng từ vào phân hệ tương ứng. Nếu chưa trả tiền thì hạch toán vào phân hệ kế toán TSCĐ (tăng TSCĐ)

5

Trường hợp TSCĐ tự sản xuất



Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp mình sản xuất ra chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

  Có TK 155: Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)

 Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang(nếu đưa đi sử dụng ngay không qua kho)

Kế toán quản lý kho (xuất bán hàng thành phẩm) hoặc hạch toán vào phân hệ kế toán tổng hợp (bút toán tổng hợp)


Đồng thời ghi tăng TSCĐ

Nợ TK 211-TSCĐ

 Có TK 511: Doanh thu là chi phí sản xuất thực tế sản phẩm (Chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ)

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Chi phí lắp đặt chạy thử liên quan đến TSCĐ ghi

Nợ TK 211-TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112,131

Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi thì nhập chứng từ vào phân hệ tương ứng. Nếu chưa trả tiền thì hạch toán vào phân hệ kế toán TSCĐ (tăng TSCĐ)

6

Tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi


Trao đổi với TSCĐ tương tự

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ nhận về (ghi theo giá trị còn lại của tài sản cố định đem đi trao đổi)

Nợ TK 214: Giá trị khấu hao của TSCĐ đem đi trao đổi

  Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Trao đổi không tương tự

Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi ghi

Nợ TK 811:Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi

Nợ TK 214: Giá trị khấu hao của TSCĐ đem đi trao đổi

  Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi

Kế toán TSCĐ (Giảm TSCĐ)


Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng-tổng giá thanh toán

  Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

  Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp(Nếu có)

Phân hệ kế toán tổng hợp (bút toán tổng hợp)


Khi nhận được TSCĐ do trao đổi

Nợ TK 211: Giá trị hợp lý của tài sản nhận được do trao đổi

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 131: Tổng giá thanh toán

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được, khi nhận được tiền ghi:

Nợ TK 111,112: Số tiền đã thu thêm

  Có TK 131: Phải thu khách hàng

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi hạch toán tương ứng


Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của TSCĐ nhận được, khi trả tiền ghi

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

  Có TK 111,112: Số tiền đã thu thêm

Kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi hạch toán tương ứng

7

Trường hợp mua TSCĐ gồm nhà cửa, vật kiến trúc.. và quyền sử dụng đất đưa vào dùng ngay cho hoạt động SXKD

Nợ TK 2111: Nguyên giá TSCĐ (chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 2113: Nguyên giá TSCĐ(chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112,131

Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi thì nhập chứng từ vào phân hệ tương ứng. Nếu chưa trả tiền thì hạch toán vào phân hệ kế toán TSCĐ (tăng TSCĐ)

8

Đối với TSCĐ mua về phải đầu tư lắp đặt chạy thử


Khi phản ánh giá trị tài sản phải qua lắp đặt chạy thử

Nợ TK 241: XDCB dở dang(tổng giá thanh toán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112,131

Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi thì nhập chứng từ vào phân hệ tương ứng. Nếu chưa trả tiền thì hạch toán vào phân hệ kế toán tổng hợp


Khi kết thúc giai đoạn đầu tư hoặc kết thúc giai đoạn lắp đặt chạy thử xong, đưa TSCĐ vào sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

  Có TK 241: XDCB dở dang

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)

9

Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp


Khi phát sinh các chi phí sửa chữa cải tạo nâng cấp sau khi ghi nhận ban đầu

Nợ TK 241: XDCB dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112,152,331,334

Hạch toán vào các phân hệ tương ứng theo nguyên tắc ưu tiên


Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoàn thành. Nếu thỏa mãn các điều kiện ghi tăng tài sản cố định

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

  Có TK 241: XDCB dở dang

Kế toán TSCĐ (Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ)


Nếu không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

Nợ TK 154,642...(nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)

  Có TK 241: XDCB dở dang

Phân hệ kế toán tổng hợp (bút toán tổng hợp)

10

TSCĐ phát hiện thừa


Nếu TSCĐ thừa do để ngoài sổ kế toán(chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

  Có TK 241,331,338,411

Kế toán TSCĐ (Tăng TSCĐ)


Nếu thừa TSCĐ đang sử dụng thì ngoài nhiệm vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ

Nợ TK 154.631.642...

  Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

Ké toán TSCĐ(Khấu haoTSCĐ)


Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Trong thời gian chờ xử lý kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào tài khoản 002"Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" để theo dõi giữ hộ.

8 bước làm quen với Phần mềm Kế Toán Tony: Hướng dẫn nhanh